THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH
TUYÊN TRUYỀN VỀ LUẬT HỘ TỊCH NĂM 2014
03/04/2023 12:00:00

Đăng ký và quản lý hộ tịch là hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng đối với người dân và Nhà nước. Thông qua việc đăng ký, quản lý hộ tịch, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền con người, quyền, nghĩa vụ công dân. Đồng thời, góp phần vào các biện pháp quản lý dân cư một cách khoa học, phục vụ cho việc xây dựng, hoạch định chính sách phát triển kinh tế-xã hội, an ninh-quốc phòng của đất nước.
Trong bối cảnh đất nước bước sang giai đoạn phát triển mới, tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, việc dịch chuyển dân cư trong nước và quốc tế ngày càng gia tăng, quyền con người, quyền công dân đòi hỏi được ghi nhận và bảo đảm thực hiện ở mức cao hơn. Để tạo cơ sơ pháp lý lâu dài, ổn định, thống nhất cho công tác đăng ký, quản lý hộ tịch, nhất là trong việc triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013 với nhiều quy định mới đề cao quyền con người, quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; đồng thời tạo sự chuyển biến mạnh mẽ công tác quản lý, đăng ký hộ tịch theo hướng từng bước chuyên nghiệp, phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới.Ngày 20 tháng 11 năm 2014, tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Hộ tịch với 7 Chương, 77 Điều, và có hiệu kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Sau đây là những nội dung cơ bản của Luật Hộ tịch.


Hộ tịch là những sự kiện nhằm xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết bao gồm:
a) Khai sinh;
b) Kết hôn;
c) Giám hộ;
d) Nhận cha, mẹ, con;
đ) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch;
e) Khai tử.
2. Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Thay đổi quốc tịch;
b) Xác định cha, mẹ, con;
c) Xác định lại giới tính;
d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;
đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;
e) Công nhận giám hộ;
g) Tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
3. Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
4. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.
Cụ thể:

1. Đăng ký khai sinh:

- Thẩm quyền đăng ký khai sinh: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (bao gồm nơi thường trú hoặc tạm trú) của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. Người có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ không thực hiện việc đăng ký khai sinh sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
- Giấy tờ phải nộp: Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định (tờ khai do công chức hộ tịch cấp) và giấy chứng sinh được cơ sở y tế cấp.(Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.)
Trường hợp bố, mẹ không thể tự đi đăng ký khai sinh cho con thì khi nhờ ông bà, anh, chị, em và những người thân thích khác đăng ký phải lập văn bản ủy quyền. Nội dung văn bản ủy quyền phải nêu rõ việc thống nhất của bố mẹ trẻ về những nội dung: Họ và tên cháu bé; ngày, tháng, năm sinh; Dân tộc; quê quán…để tránh phát sinh mâu thuẫn và sự sai lệch sau này.
- Giấy tờ xuất trình: xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng của cha mẹ; giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ và thẻ căn cước công dân của người đi đăng ký khai sinh trong trường hợp không phải do cha, mẹ đi đăng ký khai sinh cho con.
Ví dụ: trường hợp ông nội đi đăng ký khai sinh cho cháu thì cần mang theo các giấy tờ sau: giấy chứng sinh gốc, giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ, Căn cước công dân của cha, mẹ, giấy ủy quyền, Căn cước công dân của ông nội để lên làm thủ tục đăng ký khai sinh. Cần phải xuất trình đầy đủ những loại giấy tờ trên để đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ, đúng trình tự thủ tục theo quy định.

2. Đăng ký kết hôn:

- Thẩm quyền đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú ( Bao gồm nơi thường trú hoặc tạm trú) của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.
Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những giấy tờ sau đây:
- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu do công chức Tư pháp cấp);
- Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn; (do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của bên nam, bên nữ cấp trong trường hợp bên nam hoặc bên nữ cư trú tại địa phương khác).
- Bản chính thẻ căn cước công dân của hai bên nam, nữ;
=> đối với đăng ký kết hôn hai bên nam nữ phải có mặt.
3. Đăng ký khai tử:
- Thẩm quyền đăng ký khai tử: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.
- Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.
- Giấy tờ cần nộp: Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch;
- Giấy tờ xuất trình: Căn cước công dân của người chết của người đi đăng ký khai tử.
4. Đăng ký nhận cha, mẹ, con:
- Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.
- Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con: Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.
5. Đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch:
- Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Phạm vi thay đổi hộ tịch: Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự như: việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó; theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt; theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con; thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại; thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính; các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.” Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.
- Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch: Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch..Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.
Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.
Thủ tục bổ sung hộ tịch
1. Người yêu cầu bổ sung hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy yêu cầu bổ sung hộ tịch là đúng, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng trong Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp bổ sung hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng và đóng dấu vào nội dung bổ sung.
Lưu ý: K từ ngày 01.01.2016, mọi thông tin hộ tịch đều được lưu trữ vào phần mềm hộ tịch do Bộ Tư pháp trực tiếp trên quản lý, chính vì vậy mọi thông tin khi các cá nhân cung cấp phải đảm bảo chính xác và thống nhất với mọi giấy tờ đã được cơ quan nhà nước cấp, tránh trường hợp khai sai lệch thông tin. Đặc biệt đối với Đăng ký Khai sinh, từ năm 2016 Luật Căn cước công dân có hiệu lực thi hành, mỗi trẻ e sinh ra khi đăng ký khai sinh sẽ được cấp số định danh cá nhân sau này là số trên thẻ căn cước công dân thay cho chứng minh nhân dân được Bộ Công an cấp nên yêu cầu các cá nhân khi đi đăng ký khai sinh phải cung cấp đầy đủ giấy tờ theo thủ tục đăng ký khai sinh nói trên để đảm bảo thông tin chính xác. Nếu cá nhân nào không cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định, công chức Tư pháp hộ tịch sẽ không tiếp nhận hồ sơ để giải quyết. Khi cung cấp thông tin phải đảm bảo chính xác theo các giấy tờ đã được cấp về họ tên, năm sinh, nơi thường trú của cha, mẹ; thống nhất đặt tên tránh trường hợp trùng tên gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, vấn đề tâm linh…., ghi chính xác ngày, tháng, năm sinh theo giấy chứng sinh được cơ sở y tế cấp. Khi đã xác nhận thông tin nhập vào phần mềm, nếu có sai sót trong quá trình kê khai cá nhân đăng ký phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Nguồn: Luật Hộ tịch năm 2014 
Kết quả giải quyết TTHC
Đến tháng 12 đã giải quyết:
100%
Số hồ sơ xử lý: 3249
Trước & đúng hạn: 3249
Trễ hạn: 0
Tỉ lệ trễ hạn: 0%
Chi tiết
( Cập nhật lúc:01/12/2023 10:01:58)

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ XÃ ĐỨC CHÍNH - HUYỆN CẨM GIÀNG

Trưởng Ban Biên tập: Trần Văn Tưởng

Địa chỉ: Chủ tịch UBND xã Đức Chính, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.

Điện thoại: 02203 780 105

Email: tranvantuong@haiduong.gov.vn

Đang truy cập: 4
Hôm nay: 5
Tất cả: 47,381